Trang chủ TÀI LIỆU DU LỊCH 260 từ ngữ thông dụng của dân Sài Gòn và người miền...

260 từ ngữ thông dụng của dân Sài Gòn và người miền Nam

484
Chia sẻ

Giọng nói, sự pha trộn của ngôn ngữ miền Bắc di cư vào những năm 1950 hòa cùng ngôn ngữ Saigon, miền Tây đã tạo nên thêm một phong cách, giai điệu mới… Nhất là cái giọng người Bắc khi vào Nam đã thay đổi nhẹ nhàng, ngang ngang như giọng miền Nam thì tiếng lóng miền Nam càng phát triển. Dễ nghe thấy, người Bắc nhập cư nói từ “Xạo ke” dễ hơn là nói “Ba xạo”, chính điều đó đã làm tăng thêm một số từ mới phù hợp với chất giọng hơn. Chất giọng đó rất dễ nhận diện qua những MC như Nam Lộc, Nguyễn Ngọc Ngạn mà chúng ta đã từng nghe trên các Video chương trình ca nhạc, kể chuyện,…

Đặc biệt trong dịch thuật, nếu không am hiểu văn nói của Saigon miền Nam nếu dùng google dịch thì “qua biểu hổng qua qua qua đây cũng dzậy” (câu gốc: Hôm qua qua nói qua qua mà qua hổng qua, hôm nay qua nói qua hỏng qua mà qua qua) nó dịch ra như vầy “through through through through this gaping expression too”. Ông Tây đọc hiểu được ý thì chịu thua, hay như câu “giỏi dữ hôn” thì google dịch cũng ngất ngư con lạc đà…

Hay và lạ hơn, cách dùng những tựa hay lời bài hát để thành một câu nói thông dụng có lẽ phong cách này trên thế giới cũng là một dạng hiếm, riêng miền Nam thì nhiều vô kể, ví dụ: Khi nghe ai nói chuyện lập đi lập lại mà không chán thì người nghe ca một đoạn: “Nhắc chi chuyện cũ thêm đau lòng lắm người ơi!”, hoặc khi sắp chia tay thì lại hỏi: “Đêm nay ai đưa em về!”, người ngoại quốc ai không biết còn tưởng là người đó đang ca chứ hổng phải đang hỏi mình. Như khi nghe ai nói chuyện mà chuyện này ai cũng biết rồi thì lại nói: “Xưa rồi diễm…” với cái giọng mà âm “…i…ễ…m…” kéo dài tha thướt.

Thật ra không phải người Saigon ai cũng xài hết mấy từ này, chỉ có người bình-dân mới dám xài. Đến năm 1980 thì giáo dục cũng khác hẳn, ngôn ngữ bắt đầu đảo lộn ở cấp tiểu học… tiếng Saigon dần dần bị thay đổi, đến nay trên các chương trình Gameshow chỉ còn nghe giọng miền Nam với câu nói: “Mời anh trả lời ạ”, “các bạn có thấy đúng không ạ”, ạ… ạ… ạ… cái gì cũng ạ… làm mình thấy lạ. Thêm nữa, bây giờ mà xem phim Việt Nam thì hình như không còn dùng những từ ngữ này, khi kịch bản phim, hay tiểu thuyết đặt bối cảnh vào thời điểm xưa mà dùng ngôn ngữ hiện đại lồng vào, coi phim nghe thấy nó lạ lạ làm sao đâu á…

Tò tí te chút, mong rằng các bạn khi đọc những từ này sẽ hồi tưởng lại âm hưởng của Saigon một thời thương nhớ!

Tổng hợp 260 từ ngữ thông dụng của dân Saigon xưa nói riêng & người miền Nam ngày nay nói chung!

  1. À nha = thường đi cuối câu mệnh lệnh dặn dò, ngăn cấm (không chơi nữa à nha)
    2. Áo thun ba lá, áo ba lỗ = Áo may ô
    3. Ăn coi nồi, ngồi coi hướng = Ăn trông nồi, ngồi trông hướng
    4. Âm binh = phá phách (mấy thằng âm binh = mấy đứa nhỏ phá phách)
    5. Bà chằn lửa = người dữ dằn (dữ như bà chằn)
    6. Ba ke, Ba xạo
    7. Bá Láp Bá Xàm
    8. Bá chấy bù chét
    9. Bà tám = nhiều chuyện (thôi đi bà tám = đừng có nhiều chuyện nữa, đừng nói nữa)
    + Bà quại = bà ngoại
    10. Bang ra đường = chạy ra ngoài đường lộ mà không coi xe cộ, hoặc chạy ra đường đột ngột, hoặc chạy nghênh ngang ra đường
    11. Bạt mạng = bất cần, không nghĩ tới hậu quả (ăn chơi bạt mạng)
    12. Bặc co tay đôi = đánh nhau tay đôi
    13. Bặm trợn = trông dữ tợn, dữ dằn
    14. Bất thình lình = đột ngột
    15. Bẹo = chưng ra (gốc từ cây Bẹo gắn trên ghe để bán hàng ở chợ nổi ngày xưa)
    16. Bẹo gan = chọc cho ai nổi điên
    17. Bề hội đồng = hiếp dâm tập thể
    18. Bển = bên đó, bên ấy (tụi nó đang chờ con bên bển đó!)
    19. Biết đâu nà, biết đâu nè = biết đâu đấy
    20. Biệt tung biệt tích = không thấy hiện diện
    21. Biểu (ai biểu hổng chịu nghe tui mần chi! – lời trách nhẹ nhàng) = bảo
    22. Bình thủy = phích nước
    23. Bình-dân = bình thường
    24. Bo bo xì = nghỉ chơi không quen nữa (động tác lấy tay đập đập vào miệng vừa nói của con nít)
    25. Bỏ qua đi tám = cho qua mọi chuyện đừng quan tâm nữa (chỉ nói khi người đó nhỏ vai vế hơn mình)
    26. Bỏ thí = bỏ
    27. Bùng binh = vòng xoay
    28. Bội phần = gấp nhiều lần
    29. Buồn xo = rất buồn ( làm gì mà coi cái mặt buồn xo dậy? )
    30. Bữa = buổi/từ đó tới nay (ăn bữa cơm rồi về/bữa giờ đi đâu mà hổng thấy qua chơi?)
    31. Cà chớn cà cháo = không ra gì
    32. Cà chớn chống xâm lăng – Cù lần ra khói lửa.
    33. Cà kê dê ngỗng = dài dòng.
    34. Cà Na Xí Muội
    + Cà rá = chiếc nhẫn
    35. Cà nhỗng = rảnh rỗi không việc gì để làm (đi cà nhỗng tối ngày)
    36. Cà nghinh cà ngang = nghênh ngang
    37. Cà rem = kem
    38. Cà rịt cà tang = chậm chạp.
    39. Cà tàng = bình thường, quê mùa,…
    40. Cái thằng trời đánh thánh đâm
    41. Càm ràm = nói tùm lum không đâu vào đâu/nói nhây
    Coi được hông?
    42. Cù lần, cù lần lữa = từ gốc từ con cù lần chậm chạp, lề mề, chỉ người quá chậm lụt trong ứng đối với chung quanh … (thằng này cù lần quá!)
    43. Cụng = chạm
    44. Cứng đầu cứng cổ
    45. Chà bá , tổ chảng, chà bá lửa = to lớn, bự
    46. Chàng hãng chê hê = banh chân ra ngồi ( Con gái con đứa gì mà ngồi chàng hãng chê hê hà, khép chưn lại cái coi! )
    47. Cha chả = gần như từ cảm thán “trời ơi! ” (Cha chả! hổm rày đi đâu biệt tích dzậy ông?)
    48. Chả = không ( Nói chả hiểu gì hết trơn hết trọi á!)
    + Chả = thằng chả / thằng cha kia
    49. Chậm lụt = chậm chạp, khờ
    50. Chém vè (dè)= trốn
    51. Chén = bát
    52. Chèn đét ơi, mèn đét ơi, chèn ơi, Mèn ơi = ngạc nhiên
    53. Chết cha mày chưa! có chiện gì dậy? = một cách hỏi thăm xem ai đó có bị chuyện gì làm rắc rối không
    54. Chì = giỏi (anh ấy học “chì” lắm đó).
    55. Chiên = rán
    56. Chịu = thích, ưa, đồng ý ( Hổng chịu đâu nha, nè! chịu thằng đó không tao gả luôn)
    57. Chỏ = xía, xen vào chuyện người khác
    58. Chổ làm, Sở làm = hãng, xưởng, cơ quan công tác
    59. Chơi chỏi = chơi trội, chơi qua mặt
    60. Chùm hum = ngồi bó gối hoặc ngồi lâu một chổ không nhúc nhích, không quan tâm đến ai (có gì buồn hay sao mà ngồi chùm hum một chổ dậy?)
    61. Chưn = chân
    62. Chưng ra = trưng bày
    63. Có chi hông? = có chuyện gì không?
    64. Dạ, Ừa (ừa/ừ chỉ dùng khi nói với người ngang hàng) = Vâng, Ạ
    Dạo này = thường/nhiều ngày trước đây đến nay (Dạo này hay đi trễ lắm nghen! /thường)
    65. Dấm da dấm dẳng
    66. Dây = không có dây dzô nó nghe chưa = không được dính dáng đến người đó
    67. Dễ tào = dễ sợ
    68. Dì ghẻ = mẹ kế
    69. Dĩa = Đĩa
    70. Diễn hành, Diễn Binh= diễu hành, diễu binh (chữ diễu bây giờ dùng không chính xác, thật ra là “diễn” mới đúng)
    71. Diễu dỡ = làm trò
    72. Dỏm (dởm), dỏm đời, dỏm thúi, đồ lô (sau 1975, khi hàng hóa bị làm giả nhiều, người mua hàng nhầm hàng giả thì gọi là hàng dởm, đồ “lô” từ chữ local=nội địa)
    73. Dô diên (vô duyên) = không có duyên (Người đâu mà vô diên thúi vậy đó hà – chữ “thúi’ chỉ để tăng mức độ chứ không có nghĩa là hôi thúi)
    74. Du ngoạn = tham quan
    75. Dù = Ô
    76. Dục (vụt) đi = vất bỏ đi (giọng miền nam đọc Vụt = Dục âm cờ ít đọc thành âm tờ, giống như chữ “buồn” giọng miền nam đọc thành “buồng”)
    77. Dùng dằng = ương bướng
    78. Dữ hôn và …dữ …hôn…= rất ( giỏi dữ hén cũng có nghĩa là khen tặng nhưng cũng có nghĩa là đang răn đe trách móc nhẹ nhàng tùy theo ngữ cảnh và cách diễn đạt của người nói ví dụ: “Dữ hôn! lâu quá mới chịu ghé qua nhà tui nhen”, nhưng “mày muốn làm dữ phải hôn” thì lại có ý răn đe nặng hơn )
    79. Dzìa, dề = về (thôi dzìa nghen- câu này cũng có thể là câu hỏi hoặc câu chào tùy ngữ điệu lên xuống người nói)
    80. Dzừa dzừa (vừa) thôi nhen = đừng làm quá
    81. Đá cá lăn dưa = lưu manh
    82. Đa đi hia = đi chỗ khác.
    83. Đài phát thanh = đài tiếng nói
    84. Đàng = đường
    85. Đặng = được (Qua tính vậy em coi có đặng hông?)
    86. Đen như chà dà (và) = đen thui, đen thùi lùi = rất là đen
    + Đền = bồi thường
    87. Đêm nay ai đưa em dìa = hôm nay về làm sao, khi nào mới về (một cách hỏi) – từ bài hát Đêm nay ai đưa em về của NA9
    88. Đi bang bang = đi nghênh ngang
    89. Đi cầu = đi đại tiện, đi nhà xí
    90. Đó = đấy , nó nói đó = nó nói đấy
    91. Đồ già dịch = chê người mất nết
    92. Đồ mắc dịch = xấu nết tuy nhiên, đối với câu Mắc dịch hông 93. nè! có khi lại là câu nguýt – khi bị ai đó chòng ghẹo
    94. Đờn = đàn
    95. Đùm xe = Mai-ơ
    96. Được hem (hôn/hơm) ? = được không ? chữ hông đọc trại thành hôn, hem hoặc hơm
    97. Ghẹo, chòng ghẹo = chọc quê
    98. Ghê = rất – hay ghê há tùy theo ngữ cảnh và âm điệu thì nó mang ý nghĩa là khen hoặc chê
    99. Gớm ghiết = nhìn thấy ghê, không thích
    100. Giục giặc, hục hặc = đang gây gổ, không thèm nói chuyện với nhau (hai đứa nó đang hục hặc!)
    101. Hãng, Sở = công ty, xí nghiệp
    102. Hay như = hoặc là
    103. Hậu đậu = làm việc gì cũng không tới nơi tới chốn
    Hết = chưa, hoặc chỉ nâng cao mức độ nhấn mạnh (chưa làm gì hết)
    104. Hết trơn hết trọi = chẳng, không – “Hết Trọi” thường đi kèm thêm cuối câu để diễn tả mức độ (Ở nhà mà hổng dọn dẹp phụ tui gì hết trơn (hết trọi) á! )
    105. Hồi nảo hồi nào = xưa ơi là xưa
    106. Hổm rày, mấy rày = từ mấy ngày nay
    107. Hổng có chi! = không sao đâu
    108. Hổng chịu đâu
    109. Hổng thích à nhen!
    110. Hột = hạt (hột đậu đen, đỏ) miền nam ghép cả Trứng hột vịt thay vì chỉ nói Trứng vịt như người đàng ngoài
    111. Hợp gu = cùng sở thích
    112. Ì xèo = tùm lum, …
    113. năn nỉ ỉ ôi
    114. Kẻo = coi chừng
    115. Kể cho nghe nè! = nói cho nghe
    116. Kêu gì như kêu đò thủ thiêm = kêu lớn tiếng, kêu um trời,….
    Lanh chanh
    117. Làm (mần) cái con khỉ khô = không thèm làm
    118. Làm (mần) dzậy coi được hông?
    119. Làm dzậy coi có dễ ưa không? = một câu cảm thán tỏ ý không thích/thích tùy theo ngữ cảnh
    120. Làm gì mà toành hoanh hết zậy
    121. Làm nư = lì lợm
    122. Làm um lên: làm lớn chuyện
    123. Lặc lìa = muốn rớt ra, rời ra nhưng vẫn còn dính với nhau chút xíu
    124. Lần = tìm kiếm (biết đâu mà lần = biết tìm từ chổ nào)
    125. Lần mò = tìm kiếm, cũng có nghĩa là làm chậm chạm (thằng tám nó lần mò cái gì trong đó dậy bây?)
    126. Lắm à nhen = nhiều, rất (thường nằm ở cuối câu vd: thương lắm à nhen)
    127. Lẹt đẹt = ở phía sau, thua kém ai ( đi lẹt đẹt! Lảm gì (làm cái gì) mà cứ lẹt đẹt hoài vậy)
    128. Lao-tổn (cách dùng từ của Ông Nguyễn Văn Vĩnh có gạch nối ở giữa)
    129. Lao-cần (cách dùng từ của Ông Nguyễn Văn Vĩnh có gạch nối ở giữa)
    130. Lên hơi, lấy hơi lên = bực tức (Nghe ông nói tui muốn lên hơi (lấy hơi lên) rồi đó nha!
    131. Liệu = tính toán
    132. Liệu hồn = coi chừng
    133. Lô = đồ giả, đồ dỡ, đồ xấu (gốc từ chữ local do một thời đồ trong nước sản xuất bị chê vì xài không tốt)
    134. Lộn = nhầm (nói lộn nói lại)
    135. Lộn xộn = làm rối
    136. Lụi hụi = ???? (Lụi hụi một hồi cũng tới rồi nè!)
    137. Lùm xùm = rối rắm,
    138. Lụt đục = không hòa thuận (gia đình nó lụt đục quài)
    139. Má = Mẹ
    140. Ma lanh, Ma le
    141. Mã tà = cảnh sát
    142. Mari phông tên = con gái thành phố quê mùa
    143. Mari sến = sến cải lương
    144. Mát trời ông địa = thoải mái
    145. Máy lạnh = máy điều hòa nhiệt độ
    146. Mắc cười = buồn cười
    147. Mắc dịch = Mất nết, không đàng hoàng, lẳng lơ, xỏ lá, bởn cợt.
    148. Mặt chù ụ một đống, mặt chầm dầm
    149. Mần ăn = làm ăn
    150. Mần chi = làm gì
    151. Mậy = mày ( thôi nghen mậy = đừng làm nữa)
    152. Mét = mách
    153. Miệt, mai, báo, tứ, nóc… chò = 1, 2, 3, 4, 5…. 10.
    154. Mình ên = một mình (đi có mình ên, làm mình ên)
    155. Mò mẫm rờ rẫm sờ sẩm (hài) = mò
    156. Mồ tổ! = câu cảm thán
    157. Mả = Mồ
    158. Muỗng = Thìa, Môi
    159. Mút mùa lệ thủy = mất tiêu
    160. Nam Tàu Bắc Đẩu
    161. Nào giờ = từ trước tới nay
    162. Niềng xe = vành xe
    163. Ngang tàng = bất cần đời
    164. Nghen, hén, hen, nhen
    165. Ngoại quốc = nước ngoài
    166. Ngon bà cố = thiệt là ngon
    167. Ngộ = đẹp, lạ (cái này coi ngộ hén)
    168. Ngồi chồm hổm = ngồi co chân ….chỉ động tác co gập hai chân lại theo tư thế ngồi … Nhưng không có ghế hay vật tựa cho mông và lưng … (Chợ chồm hổm – chợ không có sạp)
    169. Ngủ nghê
    170. Nhan nhản = thấy cái gì nhiều đằng trước mặt
    171. Nhắc chi chuyện cũ thêm đau lòng lắm người ơi! = đừng nhắc chuyện đó nữa, biết rồi đừng kể nữa – trích lời trong bài hát Ngày đó xa rồi
    172. Nhậu = một cách gọi khi uống rượu, bia
    173. Nhiều chiện = nhiều chuyện
    174. Nhìn khó ưa quá (nha)= đôi khi là chê nhưng trong nhiều tình huống lại là khen đẹp nếu thêm chữ NHA phía sau
    175. Nhóc, đầy nhóc : nhiều
    176. Nhột = buồn
    177. Nhựt = Nhật
    178. Nón An toàn = Mũ Bảo hiểm
    179. Ổng, Bả, Cổ, Chả = Ông, Bà, Cô, Cha ấy = ông đó ổng nói (ông ấy nói)
    180. Phi cơ, máy bay = tàu bay
    181. Quá cỡ thợ mộc…= làm quá,
    182. Qua đây nói nghe nè! = kêu ai đó lại gần mình
    183. Qua bên bển, vô trong trỏng, đi ra ngoải,
    184. Quá xá = nhiều (dạo này kẹt chiện quá xá! )
    185. Quá xá quà xa = quá nhiều
    186. Quê một cục
    187. Quê xệ
    188. Rành = thành thạo, thông thạo, biết (tui hổng rành đường 189; này nhen, tui hổng rành (biết) nhen)
    190. Rạp = nhà hát(rạp hát), dựng một cái mái che ngoài đường lộ hay trong sân nhà để cho khách ngồi cho mát (dựng rạp làm đám cưới)
    191. Rân trời = um sùm
    192. Rốp rẽng (miền Tây) = làm nhanh chóng
    193. Rốt ráo (miền Tây) = làm nhanh chóng và có hiệu quả
    194. Ruột xe = xăm
    195. Sai bét bèng beng = rất sai, sai quá trời sai!
    196. Sai đứt đuôi con nòng nọc = như Sai bét bèng beng
    197. Sạp = quầy hàng
    198. Sến = cải lương
    200. Sến hồi xưa là người làm giúp việc trong nhà. Mary sến cũng có nghỉa là lèn xèn như ng chị hai đầy tớ trong nhà.
    201. Sên xe = xích
    202. Sếp phơ = Tài xế
    203. Sườn xe = khung xe
    204. Tà tà, tàn tàn, cà rịch cà tang = từ từ
    205. Tàn mạt = nghèo rớt mùng tơi
    206. Tàng tàng = bình dân
    207. Tào lao, tào lao mía lao, tào lao chi địa, tào lao chi thiên,… 208. chuyện tầm xàm bá láp = vớ vẫn
    209. Tàu hủ = đậu phụ
    210. Tầm xàm bá láp
    211. Tầy quầy, tùm lum tà la = bừa bãi
    212. Té (gốc từ miền Trung)= Ngã
    213. Tèn ten tén ten = chọc ai khi làm cái gì đó bị hư
    214. Tía, Ba = Cha
    215. Tiền lính tính liền, tiền làng tàn liền …!
    216. Tòn teng = đong đưa, đu đưa
    217. Tổ cha, thằng chết bầm
    218. Tới = đến (người miền Nam và SG ít khi dùng chữ đến mà dùng chữ tới khi nói chuyện, đến thường chỉ dùng trong văn bản)
    219. Tới chỉ = cuối
    220. Tới đâu hay tới đó = chuyện đến rồi mới tính
    221. Tui ưa dzụ (vụ) này rồi à nhen = tui thích việc này rồi ( trong đó tui = tôi )
    222. Tui, qua = tôi
    223. Tụm năm tụm ba = nhiều người họp lại bàn chuyện hay chơi trò gì đó
    224. Tức cành hông = tức dữ lắm
    225. Tháng mười mưa thúi đất
    226. Thắng = phanh
    227. Thằng cha mày, ông nội cha mày = một cách nói yêu với người dưới tùy theo cách lên xuống và kéo dài âm, có thể ra nghĩa khác cũng có thể là một câu thóa mạ
    228. Thấy ghét, nhìn ghét ghê = có thể là một câu khen tặng tùy ngữ cảnh và âm điệu của người nói
    230. Thấy gớm = thấy ghê, tởm (cách nói giọng miền Nam hơi kéo dài chữ thấy và luyến ở chữ Thấy, “Thấy mà gớm” âm mà bị câm)
    231. Thèo lẽo = mách lẻo ( Con nhỏ đó chuyên thèo lẽo chuyện của mầy cho Cô nghe đó! )
    232. Thềm ba, hàng ba
    233. Thí = cho không, miễn phí, bỏ ( thôi thí cho nó đi!)
    234. Thí dụ = ví dụ
    235. Thiệt hôn? = thật không?
    236. Thọc cù lét, chọc cù lét = ??? làm cho ai đó bị nhột
    237. Thôi đi má, thôi đi mẹ! = bảo ai đừng làm điều gì đó
    238. Thôi hén!
    239. Thơm = dứa, khóm
    230. Thúi = hôi thối
    231. Thưa rĩnh thưa rãng = lưa thưa lác đác
    232. Trà = Chè
    233. Trăm phần trăm = cạn chén- (có thể gốc từ bài hát Một trăm em ơi – uống bia cạn ly là 100%)
    234. Trển = trên ấy (lên trên Saigon mua đi , ở trển có bán đồ nhiều lắm)
    235. Trực thăng = máy bay lên thẳng
    236. Um xùm
    237. Ứa gan
    238. Ứa gan = chướng mắt
    239. Vè xe = chắn bùn xe
    240. Vỏ xe = lốp
    241. Xả láng, sáng về sớm,
    242. Xà lỏn, quần cụt = quần đùi
    243. Xài = dùng, sử dụng
    244. Xảnh xẹ, Xí xọn = xảnh xẹ = làm điệu
    245. Xe cam nhông = xe tải
    246. Xe hơi = Ô tô con
    247. Xe nhà binh = xe quân đội
    248. Xe đò = xe chở khách, tương tự như xe buýt nhưng tuyến xe chạy xa hơn ngoài phạm vi nội đô (Xe đò lục tỉnh)
    249. Xe Honda = xe gắn máy ( có một thời gian người miền Nam quen gọi đi xe Honda tức là đi xe gắn máy – Ê! mầy tính đi xe honda hay đi xe đạp dậy?)
    250. Xẹp lép = lép xẹp, trống rổng ( Bụng xẹp lép – đói bụng chưa có ăn gì hết)
    251. Xẹt qua = ghé ngang qua nơi nào một chút (tao xẹt qua nhà thằng Tám cái đã nghen – có thể gốc từ sét đánh chớp xẹt xẹt nhanh)
    252. Xẹt ra – Xẹt vô = đi ra đi vào rất nhanh
    253. Xí = hổng dám đâu/nguýt dài (cảm thán khi bị chọc ghẹo)
    254. Xí xa xí xầm, xì xà xì xầm, xì xầm= nói to nhỏ
    255. Xía = chen vô (Xí! Cứ xía dô chiện tui hoài nghen! )
    256. Xiên lá cành xiên qua cành lá = câu châm chọc mang ý nghĩa ai đó đang xỏ xiên mình ???? (gốc từ bài hát Tình anh lính chiến- Xuyên lá cành trăng lên lều vải)
    257. Xiết = nổi ( chịu hết xiết = chịu hổng nổi = không chịu được)
    258. Xỏ lá ba que = giống như chém dè (vè), tuy nhiên có ý khác là cảnh báo đừng có xen vào chuyện của ai đó trong câu: “đừng có xỏ lá ba que nhe mậy”
    259. Xỏ xiên = đâm thọt, đâm bị thóc chọc bị gạo,… (ăn nói xỏ xiên)
    260. Xưa rồi diễm = chuyện ai cũng biết rồi (gốc từ tựa bài hát Diễm xưa )
Nguyễn Cao Trường & Tony – Sài Gòn trước 1975

 

Facebook Comments
4 (80%) 2 votes